QUY ÐỊNH XUẤT XỨ HÀNG DỆT MAY CỦA HOA KỲ

 

102.21. Các sản phẩm dệt và may mặc

 

(a) Phạm vi áp dụng : Ngoại trừ mục đích xác định là hàng hóa có xuất xứ từ Israel hay không, và trừ khi được luật pháp qui định khác đi, các điều khoản của chương này sẽ kiểm soát sự xác định nước xuất xứ của các sản phẩm dệt và hàng may mặc nhập khẩu cho mục đích của các qui định Hải quan và việc giám sát các biện pháp hạn chế số lượng. Những điều khoản của chương này sẽ áp dụng cho các hàng hoá được lưu kho hoặc xuất kho để tiêu thụ vào hoặc sau ngày 1/7/1996.

 

(b) Các khái niệm : Các thuật ngữ sau có ý nghĩa như sau khi được sử dụng trong phần này :

 

(1)   Nước xuất xứ : Thuật ngữ nước xuất xứ có nghĩa là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa nơi hàng hoá có xuất xứ từ đó hoặc nơi hàng hoá được trồng, sản xuất hoặc chế biến.

 

(2)   Quá trình tạo vải : là bất kỳ hoạt động sản xuất nào mà được bắt đầu bằng polyme, sợi, xơ (kể cả mảnh vải), chỉ, dây bện, dây thừng, dây chão, dây cáp hay dải viền và tạo thành vải dệt.

 

(3)   Bán thành phẩm đan rời : áp dụng cho bất cứ mặt hàng nào mà có 50% hoặc hơn diện tích bề mặt bên ngoài được tạo thành từ các chi tiết chính đã được đan hay móc trực tiếp thành kiểu dáng của thành phẩm, không xét đến miếng đắp túi, hay các phần tương tự. Cắt, tỉa, hay may đơn giản các chi tiết chính này với nhau sẽ không ảnh hưởng đến sự xác định một mặt hàng là "bán thành phẩm đan rời" hay không .

 

(4)   Phần chính : thuật ngữ phần chính có nghĩa là các phần không thể tách rời của một sản phẩm nhưng không bao gồm cổ áo, cổ tay áo, cạp áo, đường xẻ, túi, lớp vải lót, lớp đệm, phần tô điểm, các phần phụ, hay các phần tương tự.

 

(5)   Các sản phẩm dệt và hàng may mặc : Một sản phẩm dệt hoặc hàng may mặc là bất kỳ hàng hoá nào được phân loại trong các chương từ 50 đến 63 của HTSUS, và bất kỳ hàng hoá nào được phân loại dưới một trong số các mục và tiểu mục :

3005.90

3921.12.15

3921.13.15

3921.90.2550

4202.12.40-80

4202.22.40-80

4202.22.40-95

4202.92.15-30

4202.92.60-90

6405.20.60

6406.10.77

6406.10.90

6406.99.15

6501

6502

6503

6504

6505.90

6601.10-99

7019.19.15

7019.19.28

7019.40-59

8708.21

8804

9113.90.40

9404.90.10

9404.90.80-95

9502.91

9612.10.9010

 

(6)   Lắp ráp toàn bộ : Thuật ngữ "lắp ráp toàn bộ" có nghĩa là tất cả các chi tiết, ít nhất phải có hai chi tiết, đã có sẵn với cùng tình trạng như được thấy trong thành phẩm và được kết hợp để tạo ra thành phẩm trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa. Các lắp ráp và trang trí nhỏ (ví dụ : miếng đính, dắt hạt, dát vàng, đồ thêu, nút) không ảnh hưởng đáng kể sự nhận diện của hàng hóa, và các lắp ráp phụ (ví dụ : cổ áo, cổ tay áo, đường xẻ váy, túi) sẽ không ảnh hưởng nguyên trạng của sản phẩm như được lắp ráp toàn bộ trong một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

 

(c) Qui định chung. Theo đoạn (d) của phần này, nước xuất xứ của sản phẩm dệt và hàng may may mặc sẽ được xác định bằng cách áp dụng theo thứ tự liên tiếp từ đoạn (c)(1) đến (5), trong mỗi trường hợp thích hợp sẽ áp dụng những điều khoản hay những yêu cầu bổ sung từ 102.12 đến 102.19 của phần này :

 

Nước xuất xứ của một sản phẩm dệt và hàng may mặc là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi hàng hoá được chế biến hay sản xuất toàn bộ.

 

Khi nước xuất xứ của một sản phẩm dệt và hàng may mặc không thể xác định được theo khoản mục (c)(1) của chương này, nước xuất xứ của hàng hoá là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa nơi từng nguyên liệu ngoại nhập cấu thành hàng hoá đó có sự thay đổi trong việc áp mã thuế, và/hay đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào khác, được xác định cho hàng hoá trong khoản mục (e) của chương này.

 

Khi xuất xứ của sản phẩm không thể được xác định theo khoản (c) (1) hoặc (c) (2) của chương này thì :

Nếu hàng hoá là bán thành phẩm đan rời, nước xuất xứ của hàng hoá là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi hàng hóa được đan; hay

Ngoài trừ các mặt hàng của mục 5609, 5807, 5811, 6213, 6214, 6301 đến 6306, và 6308, và các tiểu mục 6209.20.5040, 6307.10, 6307.90 và 9404.90, nếu mặt hàng đó không phải là bán thành phẩm đan rời và mặt hàng đó được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa, thì nước xuất xứ của sản phẩm là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa đó.

 

Khi xuất xứ của một sản phẩm dệt và hàng may mặc không thể xác định theo khoản mục (c)(1), (c)(2), hay (c)(3) của chương này thì nước xuất xứ của sản phẩm đó sẽ là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa nơi công đoạn sản xuất hay lắp ráp quan trọng nhất diễn ra.

 

Khi xuất xứ của một sản phẩm dệt và hàng may mặc không thể xác định theo khoản mục (c)(1), (c)(2), (c)(3) hay (c)(4) của chương này thì nước xuất xứ của sản phẩm đó sẽ là nước, lảnh thổ hay đảo thuộc địa sau cùng nơi công đoạn sản xuất hay lắp ráp quan trọng diễn ra.

 

(d) Xử lý cho cả bộ. Khi sản phẩm có thể được phân loại theo HTSUS là một bộ gồm một hay nhiều chi tiết của các sản phẩm dệt hay hàng may mặc và nước xuất xứ duy nhất cho tất cả các chi tiết của bộ này không thể xác định được theo khoản mục (c) của chương này, thì nước xuất xứ của từng chi tiết của bộ đó là một sản phẩm dệt hay hàng may mặc sẽ được xác định riêng lẻ theo khoản mục (c) của chương này.

 

(e) Qui định đặc biệt về thay đổi thuế. Các qui định sau đây sẽ được áp dụng với mục đích xác định nước xuất xứ của sản phẩm dệt may và hàng may mặc theo đoạn (c)(2) của chương này :

 

HTSUS (*)

Thay đổi thuế quan và/hoặc những yêu cầu khác

3005.90

(Bông, gạc, băng,..)

 

- Nếu hàng hoá có chứa những chất thuộc dược phẩm, một sự thay đổi thành tiểu mục 3005.90 từ bất cứ mục khác nào; hoặc

- Nếu hàng hoá không chứa những chất thuộc dược phẩm, một sự thay đổi thành tiểu mục 3005.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5601 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 5809, 5903, 5906 đến 5907, và 6001 đến 6002.

3921.12.15

(Tấm, phiến, lá,màng,..)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 3921.12.15 từ bất cứ mục khác nào.

3921.13.15

Một sự thay đổi thành tiểu mục 3921.13.15 từ bất cứ mục khác nào.

3921.90.2550

Một sự thay đổi thành tiểu mục 3921.90.2550 từ bất cứ mục khác nào.

4202.12.40 - 4202.12.80

(Túi xách,hòm,vali,..)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 4202.12.40 đến 4202.12.80 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

4202.22.40 - 4202.22.80

Một sự thay đổi thành tiểu mục 4202.22.40 đến 4202.22.80 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

4202.32.40 - 4202.32.95

 

Một sự thay đổi thành tiểu mục 4202.32.40 đến 4202.32.95 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

4202.92.15 - 4202.92.30

 

Một sự thay đổi thành tiểu mục 4202.92.15 đến 4202.92.30 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

4202.92.60 - 4202.92.90

 

Một sự thay đổi thành tiểu mục 4202.92.60 đến 4202.92.90 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

5001 - 5002

(kén tằm)

Một sự thay đổi thành mục 5001 đến 5002 từ bất cứ chương khác nào.

5003

(phế liệu tơ)

 

Một sự thay đổi thành mục 5003 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tái sinh (garnetting). Nếu sự thay đổi thành mục 5003 không là kết quả của quá trình tái sinh thì nước xuất xứ của hàng hoá là nước mà trước khi hàng hoá trở thành phế liệu.

5004 - 5006

(chỉ tơ)

 

(1) Nếu hàng hoá làm từ sợi xơ (staple fibers), một sự thay đổi thành mục 5004 đến 5006 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, và sự thay đổi đó là kết quả của quá trình xe sợi.

(2) Nếu hàng hoá làm từ sợi tơ (filaments), một sự thay đổi thành mục 5004 đến 5006 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, và sự thay đổi đó là kết quả của quá trình tạo tơ.

5007

(vải tơ dệt)

Một sự thay đổi thành mục 5003 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5101 - 5103

(lông cừu, động vật)

Một sự thay đổi thành mục 5101 đến 5103 từ bất cứ chương khác nào.

5104

(lông cừu, động vật)

Một sự thay đổi thành mục 5104 từ bất cứ mục khác nào.

5105

(lông cừu, động vật)

Một sự thay đổi thành mục 5105 từ bất cứ mục khác nào.

5106 - 5110

(sợi từ lông cừu, động vật)

Một sự thay đổi thành mục 5106 đến 5110 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5111 - 5113

(vải từ lông cừu,động vật)

Một sự thay đổi thành mục 5111 đến 5113 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5201

(bông chưa chải)

Một sự thay đổi thành mục 5201 từ bất cứ chương khác nào.

5202

(phế liệu bông)

 

Một sự thay đổi thành mục 5202 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tái sinh (garnetting). Nếu sự thay đổi thành mục 5202 không là kết quả của quá trình tái sinh thì nước xuất xứ của hàng hoá là nước mà trước khi hàng hoá trở thành phế liệu.

5203

(bông đã chải)

Một sự thay đổi thành mục 5203 từ bất cứ chương khác nào.

5204 - 5207

(sợi, chỉ từ bông)

Một sự thay đổi thành mục 5204 đến 5207 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5208 - 5212

(vải dệt từ bông)

Một sự thay đổi thành mục 5208 đến 5212 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5301 - 5305

(lanh, gai, đay,..)

 

(1) Ngoại trừ phế liệu, một sự thay đổi thành mục 5301 đến 5305 từ bất cứ chương khác nào.

(2) Ðối với phế liệu, một sự thay đổi thành mục 5301 đến 5305 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tái sinh (garnetting). Nếu sự thay đổi không là kết quả của quá trình tái sinh thì nước xuất xứ của hàng hoá là nước mà trước khi hàng hoá trở thành phế liệu.

5306 - 5307

(sợi lanh, gai, đay,..)

Một sự thay đổi thành mục 5306 đến 5307 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5308

(sợi thực vật #, sợi giấy)

(1) Ngoài trừ sợi giấy, một sự thay đổi thành mục 5308 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

(2) Ðối với sợi giấy, một sự thay đổi thành mục 5308 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 4707, 4801 đến 4806, 4811, và 4818.

5309 - 5311

(vải từ sợi lanh, gai,..)

Một sự thay đổi thành mục 5309 đến 5311 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5401 - 5406

(sợi, chỉ từ tơ nhân tạo)

Một sự thay đổi thành mục 5401 đến 5406 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

5407 - 5408

(vải dệt = sợi tơ nhân tạo)

Một sự thay đổi thành mục 5407 đến 5408 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5501 - 5502

(xơ tơ tổng hợp, nhân tạo)

Một sự thay đổi thành mục 5501 đến 5502 từ bất cứ chương khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

5503 - 5504

(sợi nhân tạo chưa chải)

Một sự thay đổi thành mục 5503 đến 5504 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ chương 54.

5505

(phế liệu sợi nhân tạo)

Một sự thay đổi thành mục 5505 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tái sinh (garnetting). Nếu sự thay đổi không là kết quả của quá trình tái sinh thì nước xuất xứ của hàng hoá là nước mà trước khi hàng hoá trở thành phế liệu.

5506 - 5507

(sợi nhân tạo đã chải)

Một sự thay đổi thành mục 5506 đến 5507 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ chương 54.

5508 - 5511

(chỉ, sợi xe)

Một sự thay đổi thành mục 5508 đến 5511 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5512 - 5516

(vải dệt từ sợi nhân tạo)

Một sự thay đổi thành mục 5512 đến 5516 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5601

(bông tấm)

(1) Một sự thay đổi thành bông tấm (wadding) của mục 5601 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5105, 5203, và 5501 đến 5507.

(2) Một sự thay đổi thành các loại sợi dệt (vụn, bột bụi từ công nghiệp dệt) flock, textile dust, mill neps, hay các sản phẩm của bông tấm của mục 5601 từ bất cứ mục khác nào, hay từ bông tấm của mục 5601.

5602 - 5603

(nỉ,sản phẩm không dệt,..)

Một sự thay đổi thành mục 5602 đến 5603 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5604

(chỉ,dây cao su bọc vl dệt)

(1) Nếu các thành phần dệt làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì sự thay đổi những loại tơ này, bao gồm cả mảnh thành mục 5604 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5408, và 5501 đến 5502, và với điều kiện sự thay đổi này này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(2) Nếu các thành phần dệt làm từ sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi các loại sợi này thành mục 5604 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5004 đến 5006, 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, và 5508 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5605 - 5606

(sợi bọc kim loại, bện)

- Nếu hàng hóa làm từ những loại sợi tơ (continuous filaments), bao gồm những mảnh, thì sự thay đổi những loại tơ này, bao gồm cả mảnh thành mục 5605 đến 5606 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5408, và 5501 đến 5502, và với điều kiện sự thay đổi này này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion); hoặc

- Nếu hàng hóa làm từ sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi các loại sợi này thành mục 5605 đến 5606 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, và 5508 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5607

(dây bện, thừng, chão,..)

- Nếu hàng hóa làm từ những loại sợi tơ (continuous filaments), bao gồm những mảnh, thì sự thay đổi những loại tơ này, bao gồm cả mảnh thành mục 5607 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5406, và 5501 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion); hoặc

- Nếu hàng hóa làm từ sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi các loại sợi này thành mục 5607 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, và 5508 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5608

(tấm đan hình lưới..)

(1) Một sự thay đổi thành lưới của mục 5608 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5804, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

(2) Một sự thay đổi thành lưới đánh cá hoặc lưới khác của mục 5608 :

(a) Nếu hàng hóa không bao gồm các đồ phụ trợ không dệt (nontextile), thì từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5804 và 6002, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải; hoặc

(b) Nếu hàng hóa bao gồm các đồ phụ trợ không dệt (nontextile), thì từ bất cứ mục nào, kể cả một sự thay đổi từ hàng hóa khác của mục 5608, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

5609

(sp làm từ sợi, dải, .)

(1) Nếu làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm những mảnh, nước xuất xứ của hàng hoá có thể được phân loại theo mục 5609 là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa nơi tơ, bao gồm cả mảnh đó được tạo thành (extruded).

(2) Nếu làm từ sợi xơ thô (staple fibers), nước xuất xứ của hàng hoá có thể được phân loại theo mục 5609 là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa nơi sợi xơ thô đó được xe thành sợi.

5701- 5705

(thảm)

Một sự thay đổi thành mục 5701 đến 5705 từ bất cứ chương khác nào.

5801 - 5803

(vải tuyết, nhung, sa, bông.)

Một sự thay đổi thành mục 5801 đến 5803 từ bất cứ mục khác nào, bao gồm cả mục trong nhóm đó, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, và 6002, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5804.10

(vải tuyn,lưới)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 5804.10 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5608, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5804.21 - 5804.30

(vải ren, móc)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 5804.21 đến 5804.30 từ bất cứ mục khác nào, và với điều kiện sự thay đổi đó là kết quả của quá trình tạo vải.

5805

(thảm dệt tay, khâu)

Một sự thay đổi thành mục 5805 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, và 5512 đến 5516, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5806

(vải dệt khổ hẹp)

Một sự thay đổi thành mục 5806 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, và 5801 đến 5803, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5807

(nhãn, phù hiệu)

Nước xuất xứ của hàng hoá có thể được phân loại theo mục 5807 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa, nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

5808.10

(băng, dải, viền dạng cuộn)

(1) Nếu hàng hóa làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì sự thay đổi những loại tơ này, bao gồm cả mảnh thành mục 5808.10 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5406, 5501 đến 5502, và 5604 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(2) Nếu hàng hóa làm từ sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi các loại sợi này thành mục 5808.10 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5113, 5204 đến 5212, 5306 đến 5311, 5401 đến 5408, 5508 đến 5516, và 5604 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5808.90

(loại khác : băng, dải,..)

(1) Ðối với những vật trang trí làm từ vải, một sự thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

(2) Ðối với những vật trang trí không làm từ vải :

(a) Nếu những vật trang trí này làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì một sự thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5408, và 5501 đến 5502, và 5604 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(b) Nếu những vật trang trí này làm từ sợi xơ (staple fibers), thì một sự thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5113, 5204 đến 5212, 5306 đến 5311, 5401 đến 5408, 5508 đến 5516, 5604 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

(3) Ðối với những núm tua, ngù len và các vật tương tự khác :

(a) Nếu hàng hóa được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa, một sự thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ mục khác nào;

(b) Nếu hàng hóa không được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa, và hàng hóa làm từ sợi xơ (staple fibers), thì nột thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5004 đến 5006, 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, 5508 đến 5511, 5604 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi; hoặc

(c) Nếu hàng hóa không được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa, và hàng hóa làm từ sợi tơ (filaments), bao gồm cả mảnh, thì một sự thay đổi thành tiểu mục 5808.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5406, và 5501 đến 5502,và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

5809

(vải dệt = chỉ kim loại)

Một sự thay đổi thành mục 5809 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5801 đến 5802, 5804, và 5806, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5810.10

(đồ thêu dạng tấm, dải,..không lộ nền)

Nước xuất xứ của hàng hoá của tiểu mục 5810.10 là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa duy nhất nơi việc thêu được thực hiện.

5810.90 - 5810.99

(đồ thêu dạng tấm, dải,..loại khác)

(1) Ðối với vải thêu, nước xuất xứ là nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa duy nhất nơi vải được sản xuất bới một công đoạn làm vải.

(2) Ðối với huy hiệu, biểu tượng, dấu hiệu thêu, và những vật tương tự, bao gồm các bộ phận phức tạp, nước xuất xứ là nơi lắp ráp, với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình lắp ráp toàn bộ chỉ trong một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

(3) Ðối với huy hiệu, biểu tượng, dấu hiệu thêu, và những vật tương tự, không bao gồm các bộ phận phức tạp, một sự thay đổi thành tiểu mục 5810.91 đến 5810.99 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5903, 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình tạo vải.

5811

(sp dệt đã chần cả tấm..)

Nước xuất xứ của hàng hoá có thể được phân loại theo mục 5811 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm nên hàng hóa được tạo ra từ quá trình tạo vải.

5901 - 5903

(vải hồ, mành, phủ..)

Một sự thay đổi thành mục 5901 đến 5903 từ bất cứ mục khác nào, bao gồm cả mục trong nhóm đó, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5803, 5806, 5808, 6002, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5904

(vải sơn lót sàn)

(1) Ðối với hàng hoá được lắp ráp toàn bộ với nghĩa là một quá trình cán mỏng, một sự thay đổi thành mục 5904 từ bất cứ mục khác nào, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của việc hàng hoá được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

(2) Với những hàng hoá còn lại, nước xuất xứ của hàng hóa sẽ được xác định bằng cách áp dụng những qui định của phần 102.21(c)(4), hoặc nếu nước xuất xứ không thể xác định được theo qui định của phần này thì sẽ được xác định bằng cách áp dụng những qui định của phần 102.21(c)(5).

5905

(tấm bồi tường=hàng dệt)

Một sự thay đổi thành mục 5905 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5603, 5803, 5806, 5808, 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá rình tạo vải.

5906 - 5907

(vải tráng cao su, tẩm hồ can làm phông sân khấu)

Một sự thay đổi thành mục 5906 đến 5907 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5803, 5806, 5808, 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá rình tạo vải.

5908

(bấc đèn, vải mạng đèn)

(1) Ngoại trừ sợi, chỉ, dây bện, dây thừng hay dải viền, một sự thay đổi thành mục 5908 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5801 đến 5802, 5806, 5808, 6001 đến 6002.

(2) Với sợi chỉ, dây bện, dây thừng hay dải viền :

(a) Nếu hàng hoá làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì một sự thay đổi thành mục 5908 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5007, 5401 đến 5406, và 5501 đến 5502, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(b) Nếu sản phẩm làm từ sợi xơ, thì một sự thay đổi thành mục 5908 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, 5508 đến 5511, 5605 đến 5607, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

5909

(ống dẫn = hàng dệt)

- Một sự thay đổi thành mục 5909 từ bất cứ chương khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5603, 5801 đến 5804, 5806, 5808, 6001 đến 6002, với điều kiện hàng hoá không gia cố (bọc, lót) bằng kim loại, hoặc không có các đồ phụ trợ kèm theo bằng vật liệu không dệt, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải; hoặc

- Một sự thay đổi thành ống dẫn bằng vật liệu dệt của mục 5909 có gia cố (bọc, lót) bằng kim loại, hay có các đồ phụ trợ kèm theo bằng vật liệu không dệt, từ bất cứ mục nào, kể cả một sự thay đổi từ hàng hóa khác của mục 5909, với điều kiện rằng sự thay đổi là kết quả của việc hàng hoá được lắp ráp toàn bộ chỉ trong một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

5910

(băng tải, băng chuyền = vật liệu dệt)

(1) Ðối với dây đai tết bện, dây thừng, hoặc dây chão :

(a) Nếu hàng hoá làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì một sự thay đổi từ tơ, kể cả mảnh, thành mục 5910 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5006, 5401 đến 5406, và 5501 đến 5502, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(b) Nếu sản phẩm làm từ sợi xơ (staple fibers), thì một sự thay đổi từ sợi thành mục 5910 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, 5508 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

(2) Ðối với băng tải, băng chuyền vải, không tết bện và không kết hợp với các chi tiết không dệt, có hay không có gia cố kim loại hoặc vật liệu khác, thì một sự thay đổi thành mục 5910 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ các mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5809, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình tạo vải.

(3) Ðối với băng tải, băng chuyền vải, kể cả loại làm từ vật liệu tết bện, có kết hợp với các chi tiết không dệt, có hay không có gia cố kim loại hoặc vật liệu khác thì một sự thay đổi thành mục 5910 từ bất cứ mục nào, kể cả một sự thay đổi từ hàng hóa khác của mục 5910, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hóa được lắp ráp toàn bộ chỉ trong một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

5911.10 - 5911.20

(vải dệt,nỉ đã tráng phủ dùng cho máy chải, vải lọc)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.10 đến 5911.20 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình tạo vải.

5911.31 - 5911.32

(vải dệt,nỉ dùng cho máy chế biến giấy..)

(1) Ðối với những hàng hoá không kết hợp với các thành phần không dệt, thì một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.31 đến 5911.32 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình tạo vải.

(2) Ðối với những hàng hoá có kết hợp với các thành phần không dệt, một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.31 đến 5911.32 từ bất cứ mục khác nào, với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của việc hàng hoá được lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

5911.40

(vải lọc dùng cho máy ép dầu)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.40 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

5911.90

(sản phẩm dệt khác dùng trong kỹ thuật)

(1) Ðối với những hàng hoá làm từ sợi, dây thừng, dây chão, dây bện :

(a) Nếu hàng hoá làm từ sợi tơ (continuous filaments), bao gồm cả mảnh, thì sự thay đổi từ tơ, kể cả mảnh này thành tiểu mục 5911.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5001 đến 5006, 5401 đến 5406, và 5501 đến 5502, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion).

(b) Nếu sản phẩm làm từ sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi từ sợi này thành tiểu mục 5911.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5106 đến 5110, 5204 đến 5207, 5306 đến 5308, 5508 đến 5511, và với điều kiện sự thay đổi này là kết quả của quá trình xe sợi.

(2) Nếu hàng hoá là vải, một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ từ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5804, 5806, 6001 đến 6002, và với điều kiện sự thay dổi này là kết quả của quá trình tạo vải.

(3) Nếu sản phẩm làm từ những chất liệu khác sợi, dây thừng, dây chão, dây bện, thì một sự thay đổi thành tiểu mục 5911.90 từ bất cứ mục nào, kể cả một sự thay đổi từ hàng hóa khác của mục 5911, với điều kiện sự thay đổi là kết quả của việc hàng hoá được lắp ráp toàn bộ chỉ trong một nước, lãnh thổ hay đảo thuộc địa.

6001-6002

(vải dệt kim,đan hoặc móc)

Một sự thay đổi thành mục 6001 đến 6002 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, với điều kiện sự thay đổi là kết quả của quá trình tạo vải.

6101-6117

(quần áo, và hàng may sẵn, dệt kim, đan, hoặc móc)

(1) Nếu hàng hóa không phải là bán thành phẩm đan rời, và hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo nhóm 6101 đến 6117 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không phải là bán thành phẩm đan rời, và hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành nhóm 6101 đến 6117 từ bất cứ nhóm nào ngoài nhóm đó, ngoại trừ nhóm 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

(3) Nếu sản phẩm là bán thành phẩm đan rời, thì thay đổi thành nhóm 6101 đến 6117 từ bất cứ nhóm nào ngoài nhóm đó, miễn là các phần bán thành phẩm đan rời được đan chỉ trong một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

6201-6208

(quần áo .. không đan hoặc móc)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo nhóm 6201 đến 6208 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành nhóm 6201 đến 6208 từ bất cứ nhóm nào ngoài nhóm đó, ngoại trừ nhóm 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5806, 5809 đến 5811, 5903 đến 5907, và 6217, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6209.10.0000-6209.20.5035

(bộ quần áo.. trẻ sơ sinh)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo nhóm 6209.10.0000 đến 6209.20.5035 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành nhóm 6209.10.0000 đến 6209.20.5035 từ bất cứ nhóm nào ngoài nhóm đó, ngoại trừ nhóm 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6217, 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6209.20.5040

 

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở tiểu mục 6209.20.5040 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6209.20.5045-6209.90.9000

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo tiểu mục 6209.20.5045 đến 6209.90.9000 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6209.20.5045 đến 6209.90.9000 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6217, tiểu mục 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6210-6212

(quần áo,.. nịt bụng)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo mục 6210 đến 6212 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6210 đến 6212 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6217, tiểu mục 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6213-6214

(Khăn.)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở mục 6213 đến 6214 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6215-6217

(Nơ, găng tay,.. phụ trợ)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo mục 6215 đến 6217 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6215 đến 6217 từ bất cứ mục nào ngoài nhóm đó, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5801 đến 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6217, tiểu mục 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6301-6306

(Khăn, màn, bao, lều.)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở mục 6301 đến 6306 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6307.10

(Khăn lau..)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở tiểu mục 6307.10 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6307.20

(Áo, phao cứu đắm..)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 6307.20 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

6307.90

(SP may sẵn khác)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở tiểu mục 6307.90 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6308

(bộ vải và chỉ trang trí)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở mục 6308 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải dệt làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

6309-6310

(quần áo cũ..vải vụn..)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở mục 6309 đến 6310 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi hàng hóa đó được tập hợp và đóng gói lần cuối cùng để gửi hàng.

6405.20.60

(giày dép khác có mũ = vật liệu dệt)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 6405.20.60 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

6406.10.17

(Mũ giày và các bộ phận của mũ giày .)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.10.77 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.10.77 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6406.10.90

(Mũ giày và các bộ phận của mũ giày .)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.10.90 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.10.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6406.99.15

(Bộ phận khác .)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.99.15 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6406.99.150 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6501

(Thân mũ.)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6501 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6501 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5602, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6502

(Thân mũ.)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6502 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6502 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6503

(Mũ nỉ.)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6503 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6503 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5602, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6504

(Mũ khác .)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6504 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 6504 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6505.90

(Mũ khác .)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6505.90 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 6505.90 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5602 đến 5603, 5608, 5801 đến 5804, 5806, 5808 đến 5810, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

6601.10-6601.91

(Ô dù ..)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 6601.10 đến 6601.91 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

7019.19.15

(Sợi thủy tinh.)

(1) Nếu hàng hoá là sợi tơ (filaments), thì sự thay đổi thành tiểu mục 7019.19.15 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion process).

(2) Nếu hàng hóa là sợi dệt (staple fibers), thì sự thay đổi thành tiểu mục 7010.19.15 từ bất cứ tiểu mục khác nào, ngoại trừ từ tiểu mục 7019.19.30 đến 7019.19.90, 7019.31.00 đến 7019.39.50, và 7019.90, miễn là thay đổi đó là kết quả của quá trình xe sợi.

7019.19.28

(Sợi thủy tinh.)

(1) Nếu hàng hoá là sợi tơ (filaments), thì sự thay đổi thành tiểu mục 7019.19.28 từ bất cứ mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của quá trình tạo tơ (extrusion process).

(2) Nếu hàng hóa là sợi xơ (staple fibers), thì sự thay đổi thành tiểu mục 7010.19.28 từ bất cứ tiểu mục khác nào, ngoại trừ từ tiểu mục 7019.19.30 đến 7019.19.90, 7019.31.00 đến 7019.39.50, và 7019.90, miễn là thay đổi đó là kết quả của quá trình xe sợi.

7019.40-7019.59

(Sợi thủy tinh.)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 7019.40 đến 7019.59 từ bất cứ tiểu mục khác nào, miễn là thay đổi đó là kết quả của một công đoạn làm vải.

8708.21

(Ðai an toàn của xe .)

(1) Ðối với dây đai an toàn không kết hợp với các chi tiết làm từ chất liệu không dệt (nontextile), thì thay đổi thành tiểu mục 8708.21 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

(2) Ðối với dây đai an toàn kết hợp với các chi tiết làm từ chất liệu không dệt (nontextile), thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo tiểu mục 8708.21 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

8804

(dù lượn, xoay,..)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo mục 8804 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành mục 8804 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5603, 5801 đến 5804, 5806, 5809 đến 5811, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, tiểu mục 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

9113.90.40

(Dây đồng hồ..)

(1) Nếu hàng hóa gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành hàng lắp ráp theo tiểu mục 9113.90.40 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, miễn là thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

(2) Nếu hàng hóa không gồm 2 hay nhiều chi tiết, thì thay đổi thành tiểu mục 9113.90.40 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5603, 5801 đến 5804, 5806, 5809, 5903, 5906 đến 5907, 6001 đến 6002, tiểu mục 6307.90, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

9404.90

(mền, chăn,.)

Nước xuất xứ của hàng hóa có thể phân loại được ở tiểu mục 9404.90 là nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa nơi vải dệt làm thành mặt hàng đó được tạo thành bởi một công đoạn làm vải.

9502.91

(Quần áo,.của búp bê)

Một sự thay đổi thành hàng lắp ráp theo tiểu mục 9502.91 từ các chi tiết chưa được lắp ráp, với điều kiện sự thay đổi đó là kết quả của việc lắp ráp toàn bộ trong chỉ một nước, lãnh thổ, hay đảo thuộc địa.

9612.10.9010

(Ruy băng..)

Một sự thay đổi thành tiểu mục 9612.10.9010 từ bất cứ mục khác nào, ngoại trừ mục 5007, 5111 đến 5113, 5208 đến 5212, 5309 đến 5311, 5407 đến 5408, 5512 đến 5516, 5603, 5806, 5903, 5906 đến 5907, 6002, và với điều kiện thay đổi là kết quả của công đoạn làm vải.

(*) Phần mô tả hàng hóa trong cột HTSUS nêu thêm, không đầy đủ, chỉ có tính chất gọi nhớ.