1. Tiêu chí “Chuyển đổi mă số hàng hóa”

a) "Chuyển đổi mă số hàng hóa" là sự thay đổi về mă số HS của hàng hóa ở cấp bốn (04) số so với mă số HS của nguyên liệu không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra sản phẩm đó;

b) Mă số HS ở cấp bốn (04) số của hàng hoá nêu tại điểm a, khoản 1, mục II của Thông tư này được xác định trên cơ sở các quy định hiện hành.

 

2. Tiêu chí "Tỷ lệ phần trăm của giá trị"

a) "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc gia hoặc vùng lănh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lănh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra;

b) Phần giá trị gia tăng nói trên phải đạt ít nhất 30% của giá trị hàng hóa được sản xuất ra và được thể hiện theo công thức sau:

 

     Giá FOB - Giá nguyên liệu không có xuất xứ  

                       từ quốc gia hoặc vùng lănh thổ sản xuất

     ------------------------------------------------------------- x 100% ≥ 30%

                                      Giá FOB

 

c) “Nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lănh thổ sản xuất” bao gồm nguyên liệu có xuất xứ từ một quốc gia hoặc vùng lănh thổ khác và nguyên liệu không rơ xuất xứ;

d) “Giá nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lănh thổ sản xuất” là giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp (đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một quốc gia hoặc vùng lănh thổ khác) hoặc giá tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng (đối với nguyên liệu không rơ xuất xứ) dùng để sản xuất, gia công, chế biến ra sản phẩm cuối cùng;

đ) “Giá FOB” là giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau:

- Giá FOB = Giá xuất xưởng + các chi phí khác;

- “Các chi phí khác” là các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nhưng không giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, và các phí có liên quan trong quá tŕnh đưa hàng lên tàu để xuất khẩu;

- “Giá xuất xưởng” = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận;

- “Chi phí sản xuất” = Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí phân bổ;

- “Chi phí nguyên vật liệu” bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó;

- “Chi phí nhân công” bao gồm lương, các khoản thưởng và những khoản phúc lợi khác có liên quan đến quá tŕnh sản xuất;

- “Chi phí phân bổ” bao gồm:

+ Chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá tŕnh sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo tŕ, thuế, lăi cầm cố);

+ Các khoản thuê mua và trả lăi của nhà máy và thiết bị;

+ An ninh nhà máy;

+ Bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong quá tŕnh sản xuất sản phẩm);

+ Các nhu yếu phẩm cho quá tŕnh sản xuất (năng lượng, điện, và các nhu yếu phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá tŕnh sản xuất);

+ Nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo;

+ Khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo tŕ và sửa chữa của nhà máy và thiết bị;

+ Tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quá tŕnh sử dụng trong việc sản xuất hàng hoá hoặc quyền sản xuất hàng hoá);

+ Kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và sản phẩm;

+ Lưu trữ trong nhà máy;

+ Xử lư các chất thải;

+ Các nhân tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên vật liệu, như chi phí cảng và chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành phần phải chịu thuế. 

 

3. Tiêu chí "công đoạn gia công, chế biến hàng hoá"

"Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" là quá tŕnh sản xuất chính tạo ra những đặc điểm cơ bản của hàng hoá.

 

(Trích thông tư 08/2006/TT-BTM ngày 17/4/2006)