Điều 7. Xc định hng ho c xuất xứ thuần tu

Hng ho c xuất xứ thuần tu nu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định ny được cng nhận c xuất xứ từ một quốc gia, vng lnh thổ khi thuộc một trong cc trường hợp sau:

1. Cy trồng v cc sản phẩm từ cy trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vng lnh thổ đ.

2. Động vật sống được sinh ra v nui dưỡng tại quốc gia hoặc vng lnh thổ đ.

3. Cc sản phẩm từ động vật sống nu tại khoản 2 Điều ny.

4. Cc sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đnh bắt, nui trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại quốc gia hoặc vng lnh thổ đ.

5. Cc khong sản v cc chất sản sinh tự nhin, khng được liệt k từ khoản 1 đến khoản 4 tại Điều ny, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đy biển hoặc dưới đy biển của quốc gia hoặc vng lnh thổ đ.

6. Cc sản phẩm lấy từ nước, đy biển hoặc dưới đy biển bn ngoi lnh hải của quốc gia, vng lnh thổ, với điều kiện quốc gia, vng lnh thổ đ c quyền khai thc đối với vng nước, đy biển v dưới đy biển theo luật php quốc tế.

7. Cc sản phẩm đnh bắt v cc hải sản khc đnh bắt từ vng biển cả bằng tu được đăng k với quốc gia đ v được php treo cờ của quốc gia đ.

8. Cc sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trn tu từ cc sản phẩm nu tại khoản 7 Điều ny được đăng k ở quốc gia, vng lnh thổ đ v được php treo cờ của quốc gia, vng lnh thổ đ.

9. Cc vật phẩm c được ở quốc gia, vng lnh thổ đ hiện khng cn thực hiện được những chức năng ban đầu v cũng khng thể sửa chữa hay khi phục được v chỉ c thể vứt bỏ hoặc dng lm cc nguyn liệu, vật liệu th, hoặc sử dụng vo mục đch ti chế.

10. Cc hng ho c được hoặc được sản xuất từ cc sản phẩm nu từ khoản 1 đến khoản 9 Điều ny ở quốc gia, vng lnh thổ đ.

 

(Trch nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngy 20/2/2006)