BƯỚC 3- XEM XÉT VỀ VẬN TẢI

 

* Bằng chứng về vận tải : vận tải đơn; hoặc chứng từ vận chuyển, giao nhận hàng khác của hăng vận chuyển, hoặc đại lư hăng vận chuyển thể hiện rơ hàng được vận chuyển từ Việt Nam tới nước nhập khẩu bởi phương tiện cụ thể, tuyến đường cụ thể, phương thức cụ thể, và thời gian cụ thể. Lưu ư: chứng từ vận chuyển không có kư, đóng dấu của người có thẩm quyền của hăng vận chuyển hoặc đại lư hăng vận chuyển không được coi là bằng chứng vận tải có giá trị .

 

TT

H̀NH THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG TỪ VIỆT NAM TỚI  NƯỚC NHẬP

TRẢ LỜI

1

Thẳng, trực tiếp

-Có thể cấp được C/O

2

Chuyển tải qua nước thứ ba v́ lư do địa lư, hay lư do khách quan khác, và hàng hóa chỉ chuyển từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện vận chuyển khác, không bị tháo dỡ, không bị thay đổi tại nước chuyển tải.

-Có thể cấp được C/O

 

3

Nhập khẩu vào nước thứ ba; đă bị tháo dỡ, chia, tách lô; hoặc đă bị thay đổi,… sau đó mới chuyển tiếp tới nước nhập.

Không cấp được C/O, trừ khi nước nhập khẩu có yêu cầu, quy định ngoại lệ khác, chẳng hạn:

- Hải quan nước nhập khẩu yêu cầu nhà nhập khẩu phải  xuất tŕnh C/O phát hành bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ (Việt Nam).

- Có bằng chứng vận tải bổ sung thể hiện hàng hóa được vận chuyển từ nước thứ ba tới nước nhập.

- Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba rằng lô hàng xuất khẩu từ nước thứ ba tới nước nhập chính là toàn bộ, hay 1 phần lô hàng nhập khẩu từ Việt Nam, và không bị thay đổi xuất xứ trong suất quá tŕnh lưu tại nước thứ ba.

- Đơn vị xuất khẩu Việt Nam có đơn tŕnh bày rơ sự việc, cam kết tính xác thực của bằng chứng, chứng từ;  đề nghị cấp C/O và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết, đề nghị này.