HƯỚNG DẪN VỀ C/O

 

1- C/O là gì? Các loại form C/O, các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O tại Việt Nam.

2. Quy định xuất xứ

3. Thủ tục cấp C/O tại Chi nhánh VCCI HCM

4. Kiểm tra lại C/O

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

6. Hình thức xử lý các vi phạm quy chế cấp C/O

 

1- C/O là gì? Các loại form C/O, các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O tại Việt Nam.

- C/O là gì? C/O (viết tắt của Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định pháp luật của Việt Nam về xuất xứ hàng hóa.

- Các loại form C/O:

+ C/O form A hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP;

+ C/O form D hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT;

+ C/O form E hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Trung Quốc;

+ C/O form S hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam-Lào;

+ C/O form AK hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc;

+ C/O form GSTP hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP;

+ C/O form B hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi;

+ C/O form ICO cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO);

+ C/O form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU;

+ C/O form Mexico (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico;

+ C/O form Venezuela cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela;

+ C/O form Peru cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru;

* Trường hợp hàng xuất khẩu không cấp được C/O, theo yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của cơ quan chức năng của nước nhập khẩu, đề nghị của doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể cấp Giấy chứng nhận về thực trạng hàng hóa như: chứng nhận hàng tạm nhập tái xuất, chứng nhận hàng gia công đơn giản tại Việt Nam,....

- Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:

+ Bộ Công thương là cơ quan Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Hiện tại, các phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương, một số ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền thực hiện việc cấp các loại C/O sau:

. C/O form A hàng giày dép xuất khẩu sang EU;

. C/O form D;

. C/O form E;

. C/O form S;

. C/O form AK;

+ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thẩm quyền cấp các loại C/O còn lại (trong đó gồm cả C/O form B hàng giày dép xuất khẩu sang EU).

 

* Tham khảo thêm:

1- Bảng tổng hợp các loại form C/O và cơ quan có thẩm quyền cấp phát.

2- Bản đồ các tổ cấp C/O thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

3- Bảng tổng hợp các thị trường xuất khẩu và các form C/O có thể sử dụng.

 

2. Quy định xuất xứ (xem hướng dẫn)

3. Thủ tục cấp C/O tại Chi nhánh VCCI HCM

3.1 Quy trình cấp C/O tại VCCI HCM.

Doanh nghiệp thực hiện khai C/O hòan chỉnh, đóng các dấu ORIGINAL, COPY,… theo đúng mẫu (tại bàn đóng dấu khu vực khách hàng C/O) trước khi nộp C/O. Quy trình cấp:

  1. Tiếp nhận, kiểm tra, đóng số, nhập sơ bộ hồ sơ C/O
  2. Nhập máy dữ liệu C/O
  3. Kiểm tra, ký duyệt C/O
  4. Ðóng dấu, tách C/O
  5. Thu tiền cấp C/O
  6. Trả C/O
  7. Chuyển lưu hồ sơ C/O

3.2 Thời gian cấp C/O

- Hồ sơ hoàn chỉnh nộp buổi sáng, chiều nhận; nộp buổi chiều, sáng ngày làm việc kế tiếp  nhận.

- Thời gian tới nhận C/O không quá 3 ngày làm việc.

Doanh nghiệp tới nộp hồ sơ C/O tại bộ phận tiếp nhận và ra ghế ngồi đợi kiểm tra hồ sơ xong, nhận phiếu nộp nhận hồ sơ  mới ra về. Sau 6 giờ làm việc kể từ thời điểm được tiếp nhận C/O, doanh nghiệp  tới bộ phận trả C/O nộp phiếu nộp nhận hồ sơ, nhận đơn C/O sang phòng Tài vụ đóng tiền cấp C/O, sau đó mang hóa đơn và đơn C/O quay lại bộ phận trả để nhận lại các chứng từ gốc  và các tờ C/O đã cấp.

* Đối với C/O khai qua mạng (cửa cấp C/O điện tử): là luồng xanh, đã khai báo trước qua mạng, không phải qua khâu nhập dữ liệu C/O, do vậy Doanh nghiệp nộp và đợi nhận lấy ngay C/O

3.3 Hướng dẫn lập hồ sơ C/O (xem hướng dẫn)

3.4 Hướng dẫn kê  khai các loại form C/O (xem hướng dẫn).

3.5 Hướng dẫn lập bảng kê khai nguyên liệu sử dụng (xem hướng dẫn)

 

4. Kiểm tra lại C/O

- Khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại C/O từ các cơ quan chức năng của Việt Nam cũng như của nước nhập khẩu, hoặc khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ tính xác thực của thông tin do đơn vị cung cấp, hoặc cần kiểm tra bổ sung để xác định chính xác xuất xứ hàng hóa đã xuất, cơ quan cấp C/O sẽ yêu cầu đơn vị kiểm tra lại hồ sơ C/O lưu và xuất xứ hàng hóa.

- Khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại C/O, đơn vị phải tiến hành kiểm tra lại và trả lời kịp thời cho cơ quan cấp C/O.

 

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

- VCCI thực hiện cấp C/O theo đúng quy định pháp luật của Việt Nam.

- Cán bộ cấp C/O của VCCI có trách nhiệm cung cấp, phổ biến, hướng dẫn, tư vấn cho các đơn vị về các quy định trên với tinh thần phục vụ, đúng quy định.

- Cán bộ cấp C/O của VCCI có quyền từ chối cấp C/O cho các trường hợp không đáp ứng quy định (kể cả các trường hợp đơn vị vi phạm quy chế cấp C/O đang bị xử lý theo quy định), hay trả hồ sơ C/O để đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh.

- Ðơn vị C/O có trách nhiệm tìm hiểu rõ về quy định xuất xứ, quy định cấp C/O, lập hồ sơ C/O hoàn chỉnh đúng quy định trước khi nộp C/O, cũng như thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.

- Ðơn vị C/O có trách nhiệm đáp ứng kịp thời mọi yêu cầu kiểm tra và kiểm tra lại C/O của cơ quan cấp C/O cũng như của các cơ quan chức năng khác.

- Ðơn vị C/O được phổ biến, hướng dẫn, tư vấn về C/O cho các tình huống, trường hợp cụ thể của đơn vị mình từ cơ quan cấp C/O khi có yêu cầu và được hưởng các quyền khác theo quy định.

         

6. Hình thức xử lý các vi phạm quy chế cấp C/O

Các đơn vị vi phạm quy chế cấp C/O (sửa chữa, gian lận, giả mạo chứng từ, không đáp ứng kịp thời yêu cầu kiểm tra và kiểm tra lại xuất xứ hàng hóa, ..), tùy theo mức độ và tính chất vi phạm, cơ quan cấp C/O sẽ có các hình thức xử lý sau :

- Nhắc nhở

- Lập biên bản vi phạm, lưu hồ sơ đơn vị.

- Áp dụng hình thức kiểm tra, cấp C/O riêng.

- Báo cáo cấp trên, từ chối cấp C/O từng phần hay tất cả các lô hàng xuất của đơn vị. Báo cáo cấp trên, chuyển các cơ quan chức năng xử lý theo quy định (xử phạt hành chính, truy tố hình sự,.).

 

* Tham khảo: Nghị định 06/2008/NĐ-CP ngày 16/1/2008 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

“Điều 40. Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp các tài liệu, chứng từ không đúng sự thật với cơ quan có thẩm quyền khi xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

b) Tự ý tẩy xoá, sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hoặc sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả;

b) Đưa hàng hóa giả mạo xuất xứ vào lãnh thổ Việt Nam;

c) Xuất khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đình chỉ xuất khẩu đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại cho người, ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;

c) Tịch thu hàng hóa đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu không thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”